» Xi măng alumin là loại xi măng chuyên dụng được sử dụng trong các công trình yêu cầu cường độ sớm, khả năng chịu nhiệt và làm việc trong môi trường khắc nghiệt. Để thống nhất các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm này, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2022 – Xi măng alumin, thay thế TCVN 7569:2007. Tiêu chuẩn được xây dựng bởi Viện Vật liệu xây dựng, do Bộ Xây dựng đề nghị và được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định trước khi ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
TCVN 7569:2022 áp dụng đối với xi măng alumin sử dụng trong xây dựng và công nghiệp. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử, quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đưa ra thị trường và sử dụng trong thực tế.
2. Các tài liệu viện dẫn
Để đánh giá chất lượng xi măng alumin, tiêu chuẩn viện dẫn nhiều tiêu chuẩn liên quan đến thử nghiệm xi măng và vật liệu chịu lửa. Các nội dung bao gồm phương pháp xác định độ mịn, lấy mẫu, xác định cường độ chịu nén, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích, phân tích thành phần hóa học và các phép thử khác phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Xi măng alumin (Aluminate cement): Xi măng alumin được chế tạo từ clanhke xi măng alumin (định nghĩa theo TCVN 5438:2004) có hoặc không có phụ gia.
4. Phân loại và ký hiệu
4.1. Theo thành phần nhôm oxide (Al2O3), xi măng alumin được phân làm 3 loại có các ký hiệu quy ước sau:
- Xi măng alumin thường: ACN40;
- Xi măng alumin cao: ACH50, ACH60;
- Xi măng alumin đặc biệt: ACS70, ACS80.
4.2. Theo mục đích sử dụng, xi măng alumin được phân làm 2 loại:
- Xi măng alumin sử dụng cho các công trình xây dựng (tên gọi khác là xi măng nhôm).
- Xi măng alumin sử dụng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa (tên gọi khác là xi măng chịu lửa).
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Yêu cầu kỹ thuật xi măng alumin
Yêu cầu kỹ thuật của xi măng alumin được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1. Yêu cầu kỹ thuật của xi măng alumin
| STT | Chỉ tiêu kỹ thuật | ACN40 | ACH50 | ACH60 | ACS70 | ACS80 |
| 1 | Hàm lượng nhôm oxide (Al2O3), % | Từ 30 đến dưới 46 | Từ 46 đến dưới 60 | Từ 60 đến dưới 70 | Từ 70 đến dưới 77 | Bằng hoặc lớn hơn 77 |
| 2 | Hàm lượng silic oxide (SiO2), %, không lớn hơn | 9,0 | 5,0 | 5,0 | 1,0 | 0,5 |
| 3 | Hàm lượng sắt oxide (Fe2O3), %, không lớn hơn | 3,0 | 2,0 | 2,0 | 0,7 | 0,5 |
| 4 | Hàm lượng kiềm quy đổi (R2O), %, không lớn hơn (R2O = Na2O + 0,658 K2O) | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,4 | 0,4 |
| 5 | Hàm lượng lưu huỳnh (S), %, không lớn hơn | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,1 | 0,1 |
| 6 | Hàm lượng ion chloride (Cl^-), %, không lớn hơn | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 |
| 7 |
Độ mịn: - Bề mặt riêng, cm^2/g, không nhỏ hơn - Phần còn lại trên sàng 45 mu, %, không lớn hơn |
- - |
- - |
3000 20 |
- - |
- - |
| 8 |
Thời gian đông kết: - Bắt đầu, min, không sớm hơn - Kết thúc đông kết, min, không muộn hơn |
30 360 |
30 360 |
60 1080 |
30 360 |
30 360 |
| 9 |
Cường độ nén, MPa: - 6 giờ, không nhỏ hơn - 1 ngày, không nhỏ hơn - 3 ngày, không nhỏ hơn - 28 ngày, không nhỏ hơn |
20 40 50 - |
- 20 45 85 |
- 30 40 - |
- 25 30 - |
- - - - |
| 10 |
Cường độ uốn, MPa: - 6 giờ, không nhỏ hơn - 1 ngày, không nhỏ hơn - 3 ngày, không nhỏ hơn - 28 ngày, không nhỏ hơn |
3,0 5,5 6,5 - |
- 2,5 5,0 10,0 |
- 5,0 6,0 - |
- 4,0 5,0 - |
- - - - |
5.2. Yêu cầu kỹ thuật của xi măng alumin (xi măng chịu lửa) sử dụng trong sản xuất vật liệu chịu lửa
Ngoài những yêu cầu kỹ thuật như trong Bảng 1, yêu cầu độ chịu lửa phải đạt mức lớn hơn hoặc bằng 1.300°C
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007).
7. Phương pháp thử
7.1. Xác định hàm lượng các oxide (Al2O3, SiO2, Fe2O3, R2O, ...):
Xác định hàm lượng các oxide Al2O3, SiO2, Fe2O3, R2O, S theo TCVN 6533:2016.
Xác định hàm lượng ion chloride (Cl^-) theo TCVN 7572-15:2006.
7.2. Xác định độ chịu lửa: Theo TCVN 6530-4:2016.
7.3. Xác định độ mịn:
Xác định độ mịn theo phương pháp bề mặt riêng theo TCVN 4030:2003 hoặc xác định bằng phương pháp sàng khí sử dụng sàng 45 \mu m khi khách hàng yêu cầu (Phụ lục A). Ưu tiên sử dụng phương pháp sàng theo TCVN 4030:2003 khi có tranh chấp.
7.4. Xác định thời gian đông kết:
Theo TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008).
7.5. Xác định cường độ nén và cường độ uốn
7.5.1. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị và môi trường thí nghiệm theo TCVN 6016:2011, ngoài ra còn có các dụng cụ sau: Bàn dằn; Chày đầm vữa; Bàn rung tạo mẫu.
7.5.2. Cách tiến hành
7.5.2.1. Xác định lượng nước trộn của vữa xi măng
a) Dùng cân kỹ thuật cân (450 ± 1) g xi măng, (1350 ± 1) g cát tiêu chuẩn ISO (TCVN 6227:1996). Tiến hành trộn theo quy định trong 6.2 của TCVN 6016:2011.
b) Cho một nửa lượng vữa vừa trộn xong vào khâu hình côn tiêu chuẩn đã được lau sạch bằng vải ẩm. Dùng chày tròn đầm đều mặt mẫu 15 lần rồi cho tiếp số vữa còn lại vào đầm tiếp 10 lần nữa.
c) Dùng dao gạt phẳng vữa ngang miệng khâu và từ từ nhấc khâu ra theo chiều thẳng đứng. Bật máy và dằn 30 lần trong vòng (30 ± 5) s, sau đó đo đường kính đáy dưới của khối vữa hình côn theo 2 chiều thẳng góc và lấy giá trị trung bình. Điều chỉnh lượng nước sao cho khối vữa hình côn đạt được độ chảy trong khoảng từ 130 mm đến 150 mm. Nếu giá trị độ chảy nhỏ hơn 130 mm thì làm lại mẫu khác và tăng lượng nước lên để nhận được độ chảy trong khoảng (130 ÷ 150) mm. Nếu giá trị độ chảy lớn hơn 150 mm thì làm lại mẫu khác và giảm lượng nước trộn đến khi nhận được độ chảy trong khoảng (130 ÷ 150) mm.
d) Sử dụng tỷ lệ nước xi măng trộn vữa có độ chảy (130 ÷ 150) mm để chế tạo mẫu thử tiêu chuẩn (40 x 40 x160) mm.
7.5.2.2 Tạo mẫu thử
a) Dùng dầu nhờn lau sạch khuôn kích thước (40 \times 40 \times 160) mm tại mặt trong của thành khuôn và đế khuôn. Các khe cạnh ghép của khuôn phải bôi dầu máy hoặc mỡ.
b) Cho vữa xi măng đạt độ chảy vào khuôn. Kẹp chặt khuôn vào chính trung tâm bàn rung mẫu (Hình 3). Có thể chế tạo đồng thời 2 khuôn nhưng phải đặt khuôn đối xứng qua tâm bàn rung.
Cho một lớp vữa khoảng 1 cm vào khuôn rồi cho máy rung. Trong hai phút đầu, vừa rung vừa cho vữa đều vào đầy khuôn. Sau đó ba phút rung, tắt máy và tháo khuôn ra khỏi bàn rung. Mở nắp khuôn, dùng dao gạt vữa thừa, miết phẳng bề mặt mẫu. Sau đó tháo khuôn cùng với mẫu vào buồng dưỡng hộ giữ trong 6 giờ \pm 15 min.
Sau 6 giờ ± 15 min tháo khuôn lấy mẫu ra đánh dấu và ngâm mẫu trong bể nước có nhiệt độ (27 \pm 1)^\circ C, không ngâm chung với mẫu xi măng khác. Trong trường hợp mẫu đóng rắn chậm việc tháo khuôn có khả năng ảnh hưởng đến kết quả thử cường độ mẫu thử thì có thể kéo dài thời gian dưỡng hộ và phải được ghi chép lại. Đặt mẫu nằm ngang và không chạm vào nhau, mực nước trong bể phải cao hơn mẫu từ 2 cm đến 3 cm.
Khi kết thúc thời gian ngâm mẫu, lấy mẫu ra khỏi nước, lau khô và đưa đi thử. Thời gian thử không quá 30 min từ lúc lấy mẫu ra.
7.5.2.3 Xác định cường độ nén và cường độ uốn của mẫu thử ở các tuổi yêu cầu theo TCVN 6016:2011
8 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
8.1 Bao gói:
Xi măng alumin và xi măng chịu lửa xuất xưởng ở dạng bao hoặc rời. Bao đựng xi măng phải đảm bảo không làm giảm chất lượng, không bị rách vỡ trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Khối lượng mỗi bao là (50 ± 1) kg hoặc theo thỏa thuận với khách hàng.
8.2 Ghi nhãn
- Trên vỏ bao, ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, có ít nhất các thông tin sau: Tên loại xi măng; Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; Khối lượng mỗi bao; Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu; Ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- Giấy chứng nhận xuất xưởng có ít nhất các thông tin sau: Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; Tên xi măng và ký hiệu; Cấp chất lượng sản phẩm; Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu; Khối lượng và số hiệu lô; Ngày, tháng, năm sản xuất.
8.3 Vận chuyển: Có thể sử dụng mọi phương tiện để vận chuyển, nhưng phải đảm bảo tránh mưa và ẩm ướt.
8.4 Bảo quản: Xi măng alumin và xi măng chịu lửa được bảo quản theo từng lô có mái che, xếp cách nền, cách tường và phải đảm bảo không bị lẫn các vật liệu khác.
Cem.Mart



