Tiêu thụ xi măng và thép thành phẩm cùng cải thiện rõ nét trong 7 tháng đầu năm 2026 cho thấy sức cầu xây dựng thực tế đang phục hồi tốt hơn so với cùng kỳ năm ngoái, mở ra tín hiệu giữ nhịp cho các đại lý phân phối và nhà thầu.
Diễn biến tăng trưởng đồng đều của lượng tiêu thụ xi măng nội địa và sản phẩm thép đang phản ánh nhịp thi công thực tế tại các công trường xây dựng trên toàn quốc. Theo dữ liệu chuyên ngành được Cem.Info cập nhật ngày 1/9, thị trường vật liệu xây dựng đang ghi nhận đà dần phục hồi với các con số tăng trưởng thực chất đằng sau các công trình hạ tầng và dân dụng.
Để Quý độc giả dễ dàng đối chiếu bức tranh toàn cảnh, dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ số sản xuất và tiêu thụ chủ lực trong 7 tháng đầu năm 2026:
| Nhóm vật liệu | Chỉ số sản xuất (7 tháng đầu năm 2026) |
Chỉ số tiêu thụ nội địa | Xuất khẩu |
| Ngành xi măng | Khoảng 70,25 triệu tấn | Đạt 49,74 triệu tấn | Đạt khoảng 22,5 triệu tấn |
| Ngành thép | Khoảng 21,4 triệu tấn (thép thành phẩm) | Đạt khoảng 21,19 triệu tấn (thép thành phẩm | Đạt khoảng 6,69 triệu tấn |
nguồn số liệu: VSA & CIDC
Mức tăng so với cùng kỳ năm ngoái lần lượt là 15,4% về sản xuất, 15,6% về tiêu thụ và 4,2% về xuất khẩu phản ánh tốc độ tăng trưởng tích cực của ngành thép so với mặt bằng chung của toàn ngành công nghiệp. Kết quả này cho thấy đây là nhóm hàng nhận được lực đỡ lớn nhất từ sức cầu nội địa.
Động lực chính đến từ các dự án hạ tầng lớn và khu công nghiệp

Xi măng và thép xây dựng không được đưa vào công trình cùng một thời điểm, nhưng sự tăng trưởng song hành của cả hai nhóm hàng này chứng minh dòng vốn đầu tư đã thực chất chuyển hóa thành gạch đá, bê tông tại các đại dự án.
Nguồn cầu lớn nhất hiện nay không chỉ tập trung ở khu vực xây dựng nhà dân nhỏ lẻ mà chủ yếu nằm ở:
- Các trục đường cao tốc, sân bay quốc tế, đường vành đai liên tỉnh.
- Hệ thống nhà xưởng công nghiệp, kho bãi logistics quy mô lớn đang bước vào giai đoạn thi công kết cấu chịu lực.
Dòng vốn giải ngân thực tế cho các dự án này đang hoạt động như một lực kéo mạnh cho các nhà phân phối lớn có khả năng cung ứng khối lượng hàng lớn trong thời gian ngắn.
Sự phân hóa rõ nét giữa nhu cầu xi măng rời và xi măng bao
Dù tổng lượng tiêu thụ xi măng toàn ngành đang đi lên, các chủ đại lý cần lưu ý sức mua này không chia đều cho tất cả các dòng sản phẩm:
- Kênh công trình lớn (Xi măng rời): Các trạm trộn bê tông thương phẩm và nhà thầu hạ tầng lớn đang tiêu thụ một lượng khổng lồ xi măng rời để đổ móng, cột dầm sàn. Bản tin thị trường tháng 08/2026 của CIDC cũng đưa ra nhận định triển vọng cuối năm sẽ tiếp tục khả quan hơn ở nhóm sản phẩm gắn với hạ tầng công nghiệp này.
- Kênh dân dụng truyền thống (Xi măng bao): Sức mua tại các cửa hàng bán lẻ và hộ dân tự xây dựng có nhịp phục hồi chậm hơn. Do đó, các đại lý bán lẻ ở cấp huyện, xã có thể chủ động theo dõi sát tiến độ các công trình dân dụng tại địa bàn mình trước khi quyết định tăng lượng hàng tồn kho.
Áp lực nguồn cung lớn từ các nhà máy mới đi vào vận hành
Một thực tế mà người buôn bán xi măng cần lưu tâm là năng lực sản xuất của toàn ngành vẫn liên tục được bổ sung, khiến áp lực dư cung chưa thể lập tức biến mất:
- Trong tháng 7, nhà máy Liên Khê vận hành chính thức đi vào hoạt động với công suất 3.500 tấn clinker/ngày (tương đương khoảng 1,5–1,7 triệu tấn xi măng/năm), sở hữu lợi thế logistics đường thủy rất lớn với cảng thủy tiếp nhận tàu 3.000–5.000 DWT.
- Trước đó, nhà máy Hoàng Long Hòa Bình cũng đã bổ sung thêm khoảng 2,3 triệu tấn công suất thiết kế mỗi năm vào thị trường phía Bắc trong năm 2026.
Việc các dây chuyền mới gia nhập thị trường cho thấy trận chiến cạnh tranh giành thị phần giữa các nhà sản xuất sẽ tiếp tục diễn ra gay gắt. Các thương hiệu lớn như VICEM đang rà soát lại toàn bộ chính sách bán hàng, bao gồm chiết khấu thương mại, khuyến mại và hỗ trợ vận chuyển để giữ chân các nhà phân phối lớn.
Giải pháp giữ dòng vốn an toàn cho nhà phân phối từ tháng 9
Bước sang mùa xây dựng cuối năm từ tháng 9, thay vì găm hàng tồn kho quá sớm dựa trên các con số tăng trưởng toàn quốc của tháng trước, các đại lý lớn có thể cân nhắc vận hành theo các chỉ số thực tế sau:
- Tốc độ đơn hàng thực tế: Theo dõi sát lượng đơn hàng xi măng rời từ các nhà thầu địa phương và tốc độ xoay vòng tồn kho tại các trạm phân phối quanh vùng.
- Tổng chi phí sau logistics: Trong bối cảnh giá xăng dầu biến động, cự ly vận chuyển ngắn và tiến độ giao hàng đều đặn đôi khi mang lại hiệu quả thực tế cao hơn việc chạy đua nhập các dòng hàng giá rẻ từ xa nhưng hay bị chậm đơn.
Các yếu tố như vòng quay tồn kho tại trạm phân phối, đơn hàng xi măng rời thực tế và giá trị đơn sau khi tính chi phí vận chuyển là nhóm chỉ báo sát sườn nhất giúp người bán tối ưu hóa dòng tiền kinh doanh của mình trong nửa cuối năm 2026.
Cem.Mart



