» TCVN 5691:2021 thay thế TCVN 5691:2000 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
1. Phạm vi áp dụng và Tài liệu viện dẫn
Phạm vi: Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng trắng.
Tài liệu viện dẫn: Bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích hóa học (TCVN 141), độ mịn (TCVN 4030), lấy mẫu (TCVN 4787), thuật ngữ (TCVN 5438), xác định cường độ (TCVN 6016), thời gian đông kết (TCVN 6017), phụ gia (TCVN 6882, TCVN 8878), clanhke (TCVN 7024) và thạch cao (TCVN 9807).
2. Quy định chung
Xi măng poóc lăng trắng được chế tạo bằng cách nghiền amịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng trắng với một lượng thạch cao cần thiết, có pha hoặc không pha các phụ gia trắng.
Được phép sử dụng phụ gia công nghệ trong quá trình nghiền nhưng không quá 1% khối lượng xi măng. Hàm lượng magiê ôxít (MgO) trong clanhke không lớn hơn 5%. Thạch cao theo TCVN 9807. Clanhke theo TCVN 7024. Phụ gia trắng theo TCVN 6882, hàm lượng không quá 40% khối lượng xi măng.
3. Phân loại và ký hiệu
- Phân loại theo cường độ nén: Chia làm 3 mác: 30, 40 và 50.
- Phân loại theo độ trắng: Chia làm 3 loại: I, II và III.
- Ký hiệu: Trình bày theo thứ tự: Ký hiệu sản phẩm (PCW) - Mác - Loại độ trắng.
Ví dụ: PCW30-I là xi măng poóc lăng trắng, mác 30, độ trắng loại I.
4. Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng trắng được quy định theo Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng trắng
| Tên chỉ tiêu | PCW30 | PCW40 | PCW50 |
|
Cường độ nén (MPa), không nhỏ hơn: - 3 ngày ± 45 min - 28 ngày ± 8 h |
16 30 |
21 40 |
31 50 |
|
Độ trắng (%), không nhỏ hơn: - Loại I - Loại II - Loại III |
80 75 70 |
||
|
Thời gian đông kết (min): - Bắt đầu, không sớm hơn - Kết thúc, không muộn hơn |
45 375 |
||
|
Độ mịn: - Phần còn lại trên sàng 0,09 mm, % - Bề mặt riêng, phương pháp Blaine (cm²/g), không nhỏ hơn |
Yêu cầu công bố 2.800 |
||
| Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn | 10 | ||
|
Hàm lượng SO3, (%), không lớn hơn |
3,5 | ||
5. Phương pháp thử
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787.
Cường độ nén xác định theo TCVN 6016.
Xác định độ trắng:
- Nguyên tắc: Đo cường độ chùm tia sáng phản xạ từ bề mặt mẫu theo thang đo tuyệt đối.
- Thiết bị: Máy đo độ trắng (có sơ đồ nguyên lý gồm nguồn sáng LED, đi ốt quang, mạch điện, màn hình), cân kỹ thuật, tủ sấy (105±5)∘C, bình hút ẩm.
- Chuẩn bị: Sấy 3 mẫu thử (mỗi mẫu ~100g) đến khối lượng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm.
- Tính kết quả: Là trung bình cộng của 3 lần đo, chính xác đến 1%.
Các chỉ tiêu khác: Thời gian đông kết/độ ổn định thể tích (TCVN 6017), độ mịn (TCVN 4030), thành phần hóa học SO3,MgO (TCVN 141).
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Ghi nhãn
- Xi măng poóc lăng trắng khi xuất xưởng phải có tài liệu chất lượng kèm theo với nội dung: Tên cơ sở sản xuất; Tên và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này; Giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 6 của tiêu chuẩn này, riêng giá trị cường độ nén tuổi 28 ngày cho phép trả kết quả bổ sung sau; Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô; Ngày, tháng, năm xuất xưởng.
- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, phải ghi rõ: Tên cơ sở sản xuất; Tên và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này; Khối lượng tịnh của bao; Ngày, tháng, năm sản xuất; Hướng dẫn sử dụng và bảo quản; Số hiệu lô sản xuất.
Bao gói
- Bao đựng xi măng poóc lăng trắng phải đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản.
- Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (50± 0,5) kg hoặc khối lượng theo thoả thuận với khách hàng nhưng dung sai phải theo quy định hiện hành.
Vận chuyển
- Không được vận chuyển xi măng poóc lăng trắng chung với các loại hàng hoá gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của xi măng.
- Xi măng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.
- Xi măng rời được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng.
Bảo quản:
- Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng xếp cách tường ít nhất 20 cm, không cao quá 10 bao và riêng theo từng lô.
- Xi măng poóc lăng trắng phải được bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng.
Cem.Mart



